tiền hậu bất nhất
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Thành ngữ:
- Trước sau không thống nhất, không giữ được sự nhất quán từ đầu đến cuối: "Tiền hậu bất nhất" dùng để chỉ việc một người có thái độ, lời nói hoặc hành động không đồng nhất, thay đổi theo chiều hướng xấu đi, từ tốt trở thành không tốt, thiếu sự kiên định và thủy chung.
Ví dụ sử dụng
- Thành ngữ:
- Anh ta hứa sẽ giúp đỡ nhưng sau lại phủi tay, đúng là thái độ tiền hậu bất nhất. (Anh ta hứa sẽ giúp đỡ nhưng sau lại từ chối, đúng là thái độ trước sau không nhất quán.)
- Chính sách của công ty tiền hậu bất nhất khiến nhân viên hoang mang. (Chính sách của công ty trước sau không thống nhất khiến nhân viên cảm thấy bối rối.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng để phê phán sự thiếu chung thủy, đáng tin cậy: Thành ngữ này thường mang sắc thái phê bình, chỉ trích sự thay đổi theo hướng tiêu cực, phản bội lại những gì đã được thiết lập hoặc hứa hẹn ban đầu.
- Lời nói tiền hậu bất nhất của chính trị gia đó làm mất lòng tin của cử tri. (Những lời nói trước sau không nhất quán của vị chính trị gia đó làm tổn hại niềm tin của cử tri.)
Biến thể và từ gần giống
- Nói một đằng làm một nẻo: Có lời nói và hành động trái ngược nhau, không đi đôi với nhau.
- Đầu voi đuôi chuột: Bắt đầu có vẻ quy mô, hoành tráng nhưng kết thúc lại nhỏ bé, tầm thường; thường dùng cho công việc, sự việc.
- Trăm nghe không bằng một thấy: Nhấn mạnh vào tầm quan trọng của việc tận mắt chứng kiến, ngụ ý rằng lời nói có thể không đáng tin.
Từ đồng nghĩa
- Ba phải: Dễ dàng thay đổi ý kiến, không có lập trường vững vàng.
- Phản phúc: Hay thay đổi, không trung thành (thường dùng trong bối cảnh chính trị, liên minh).
- Thất hứa: Không giữ lời hứa.
Thành ngữ liên quan
- Gió chiều nào che chiều ấy: Cơ hội chủ nghĩa, xu nịnh, thay đổi theo hoàn cảnh để có lợi cho mình.
- Trở mặt như trở bàn tay: Thay đổi thái độ một cách nhanh chóng và dễ dàng, thường là theo hướng xấu đi.
- Trước tốt sau xấu, không thủy chung: Thái độ tiền hậu bất nhất.